Cơ sở kiểm định khí thải xe máy cần những điều kiện gì?

Cơ sở kiểm định khí thải xe máy cần những điều kiện gì?
Thị trường

Cơ sở kiểm định khí thải xe máy cần những điều kiện gì?

1. Quy định

Năm 2024, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ được ban hành, quy định xe mô tô, xe gắn máy phải thực hiện kiểm định khí thải tại các Cơ sở kiểm định khí thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 166/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 quy định điều kiện đối với Cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi là Cơ sở kiểm định khí thải). Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư số 46/2024/BGTVT ngày 15/11/2024 quy định trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải của Cơ sở kiểm định khí thải (sau đây gọi là Giấy chứng nhận). Đây là các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng triển khai cấp Giấy chứng nhận cho các Cơ sở kiểm định khí thải.

2. Điều kiện

Nghị định số 166/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ định nghĩa “Cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy là tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy”. Để được cấp Giấy chứng nhận, Cơ sở kiểm định khí thải phải đáp ứng các điều kiện sau:

2.1. Mặt bằng

Cơ sở kiểm định khí thải có thể là loại cố định hoặc loại lưu động. Đối với cơ sở kiểm định khí thải cố định phải đáp ứng điều kiện về mặt bằng gồm:

  • Vị trí cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải cách cơ sở giáo dục phổ thông, bệnh viện tối thiểu là 50 m
  • Có khu vực chờ và trả kết quả kiểm định
  • Khu vực kiểm định phải có thiết bị thông gió cưỡng bức đối với cơ sở kiểm định khí thải thực hiện việc kiểm định khí thải trong nhà
  • Có camera giám sát khu vực kiểm định khí thải
  • Khu vực kiểm định khí thải có diện tích tối thiểu là 15 m2 tương ứng với 01 phương tiện đo khí thải

2.2. Hệ thống quản lý thông tin

Hệ thống quản lý thông tin gồm: phần mềm quản lý kiểm định khí thải và camera giám sát.

a. Phần mềm quản lý kiểm định khí thải

Kết quả kiểm định khí thải phải được quản lý tập trung thông qua phần mềm quản lý kiểm định khí thải, gồm các yêu cầu sau:

  • Các trường thông tin của Phần mềm quản lý kiểm định khí thải:
    1. Thông tin về cơ sở kiểm định
    2. Thông tin về nhân sự của cơ sở kiểm định khí thải
    3. Thông tin về thiết bị kiểm tra
    4. Dữ liệu kết quả kiểm định khí thải của phương tiện
      • Các tính năng của Phần mềm quản lý kiểm định khí thải
    5. Kết nối trực tiếp với thiết bị kiểm tra hoặc thông qua phần mềm điều khiển thiết bị để lấy thông tin về nồng độ, thành phần khí thải
    6. Kết nối trao đổi thông tin với cơ sở dữ liệu kiểm định của Cục Đăng kiểm Việt Nam
    7. Tạo lập báo cáo, thống kê liên quan đến hoạt động kiểm định khí thải

b. Camera giám sát

Camera giám sát phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Camera IP sử dụng riêng cho việc giám sát kiểm định khí thải;
  • Camera giám sát đảm bảo quan sát, lưu trữ được clip, hình ảnh vị trí kiểm tra cho khoảng thời gian tối thiểu 30 ngày;
  • Tín hiệu hình ảnh camera giám sát kết nối tới Sở Giao thông vận tải địa phương, Cục Đăng kiểm Việt Nam để theo dõi, giám sát.

2.3. Các thông tin niêm yết

Các cơ sở kiểm định khí thải cần phải niêm yết thông tin gồm: biển hiệu và các thông tin cần công khai.

Biển hiệu của cơ sở kiểm định khí thải theo mẫu như hình dưới.

2.4. Thiết bị

Một trong những điều kiện không thể thiếu đối với Cơ sở kiểm định khí thải đó là thiết bị. Thiết bị kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy gồm 2 loại là thiết bị phân tích khí thải và thiết bị đo độ khói.

a. Thiết bị phân tích khí thải phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Yêu cầu kỹ thuật:
    1. Đo các thành phần khí thải của động cơ cháy cưỡng bức: CO, CO2, HC, O2
    2. Hiển thị được giá trị hệ số dư lượng không khí (lamda (λ))
    3. Ghi nhận được tốc độ và nhiệt độ dầu động cơ trong quá trình kiểm tra
    4. Có hệ thống tách nước để chống nước xâm nhập vào buồng kiểm tra
    5. Chiều dài đầu lấy mẫu nằm trong ống xả ≥ 300 mm
    6. Dải đo và độ chính xác theo công bố của nhà sản xuất nhưng không vượt
      quá giá trị giới hạn trong bảng
    7. Có khả năng hiển thị và lưu trữ kết quả đo bằng giá trị nồng độ các
      thành phần khí thải, hệ số lamda, giá trị tốc độ và nhiệt độ dầu động cơ ở
      chế độ tốc độ không tải và chế độ tốc độ không tải có tăng tốc

 

CO (% vol)

CO2 (% vol)

HC (ppm)

O2 (% vol)

Lamda (λ)

Tốc độ động cơ (v/p)

Nhiệt độ dầu động cơ (°C)

Dải đo

0 – 5

0 – 16

0 – 10.000

0 – 21

0,8 – 1,2

400 –

7500

0 – 150

Độ chính xác

± 0,03

hoặc ±5%

tương đối (lấy giá trị lớn hơn)

± 0,5

hoặc ±5%

tương đối (lấy giá trị lớn hơn)

± 10

hoặc ±5%

tương đối (lấy giá trị lớn hơn)

± 0,1

hoặc ±5%

tương đối (lấy giá trị lớn hơn)

 

Không quy định

 

Không quy định

 

Không quy định

  • Yêu cầu về phần mềm điều khiển thiết bị:
    1. Kết nối được với thiết bị kiểm tra
    2. Hiển thị và ghi nhận được các thành phần khí thải theo phương pháp đo
    3. Lưu trữ kết quả kiểm định trong cơ sở dữ liệu
    4. Kết nối được với máy tính và in ra được kết quả kiểm định sau khi hoàn thành quá trình kiểm định
    5. Kết nối, trao đổi thông tin với phần mềm Quản lý kiểm định khí thải gồm: kết quả, thời gian kiểm định của phương tiện và đảm bảo chính xác
    6. Dữ liệu kiểm định phải được lưu trữ Ít nhất 36 tháng kể từ ngày phương tiện được kiểm định
  • Tài liệu của thiết bị gồm:
    1. Chứng từ sở hữu
    2. C/O
    3. C/Q
    4. Tài liệu hướng dẫn sử dụng
    5. Sổ quản lý thiết bị
    6. Tài liệu chứng minh phù hợp với ISO, OIML, IEC, TCVN

b. Thiết bị đo độ khói phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Yêu cầu kỹ thuật:
    1. Tính năng: đo được độ khói (%HSU) hoặc hệ số hấp thụ ánh sáng (m-1); ghi nhận được tốc độ nhỏ nhất, lớn nhất của động cơ, thời gian gia tốc và nhiệt độ dầu động cơ ở mỗi chu trình đo; đo được các thông số ở chế độ gia tốc tự do
    2. Có trang bị cơ cấu kẹp chặt vào ống xả kèm theo đầu lấy mẫu
    3. Kích thước đầu lấy mẫu phù hợp theo yêu cầu đo theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị
    4. Chiều dài đầu lấy mẫu nằm trong ống xả ≥ 50 mm
    5. Thông số dải đo, độ chính xác của thiết bị phân tích khí xả
    6. Xử lý, hiển thị và lưu trữ kết quả

 

Độ khói (%HSU)

Hệ số hấp thụ ánh sáng (m-1)

Tốc độ động cơ (v/p)

Nhiệt độ dầu động cơ (oC)

Dải đo

0 ÷ 99

0 ÷ 9,99

400 ÷ 7500

0 ÷150

Độ chính xác

± 2,0

± 0,3

Không quy định

Không quy định

  • Yêu cầu về phần mềm điều khiển thiết bị:
    1. Kết nối được với thiết bị kiểm tra
    2. Hiển thị và ghi nhận được các thành phần khí thải theo phương pháp đo
    3. Lưu trữ kết quả kiểm định trong cơ sở dữ liệu
    4. Kết nối được với máy tính và in ra được kết quả kiểm định sau khi hoàn thành quá trình kiểm định
    5. Kết nối, trao đổi thông tin với phần mềm Quản lý kiểm định khí thải: kết quả, thời gian kiểm định của phương tiện và đảm bảo chính xác
    6. Dữ liệu kiểm định phải được lưu trữ Ít nhất 36 tháng kể từ ngày phương tiện được kiểm định
  • Tài liệu của thiết bị:
    1. Chứng từ sở hữu
    2. C/O
    3. C/Q
    4. Tài liệu hướng dẫn sử dụng
    5. Sổ quản lý thiết bị
    6. Tài liệu chứng minh phù hợp với ISO, OIML, IEC, TCVN

2.5. Cơ cấu tổ chức, nhân lực

a. Cơ cấu tổ chức

  • Bộ phận lãnh đạo: Giám đốc hoặc Phó giám đốc phụ trách Cơ sở kiểm định khí thải
  • Bộ phận kiểm định: Lãnh đạo bộ phận & Đăng kiểm viên
  • Bộ phận văn phòng: Nhân viên nghiệp vụ & nhân viên khác

b. Nhân lực

  • Có ít nhất 1 Đăng kiểm viên Hạng I,II hoặc III (có bằng trung cấp chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới và chứng chỉ ĐKV hạng III theo quy định của pháp luật)
  • Có nhân viên nghiệp vụ (tốt nghiệp hệ trung cấp trở lên và được Cục Cục ĐKVN hướng dẫn nghiệp vụ)

2.6. Hệ thống quản lý chất lượng

  • Xây dựng, ban hành quy trình, hướng dẫn nội bộ của Cơ sở kiểm định khí thải
  • Xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương
  • Phổ biến các tài liệu sau đến các bộ phận, cá nhân liên quan: sổ theo dõi, chế độ báo cáo, quản lý, sử dụng phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định và việc tuân thủ quy định thu giá dịch vụ, phí, lệ phí

3. Cơ quan thụ lý hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận

Sở Giao thông vận tải của các tỉnh thành là đơn vị thụ lý hồ sơ và thực hiện cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận của Cơ sở kiểm định khí thải.

4. Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận

Cơ sở kiểm định khí thải chuẩn bị Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy gồm:

  • Văn bản đề nghị kèm theo bản thông tin về Cơ sở kiểm định khí thải
  • Bản vẽ bố trí chung của Cơ sở kiểm định khí thải thể hiện vị trí kiểm tra
  • Danh sách trích ngang nhân lực
  • Danh sách thiết bị kiểm tra

Cơ sở kiểm định khí thải nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải của các tỉnh thành (sau đây gọi là Sở GTVT). Trường hợp hồ sơ đầy đủ sẽ được Sở GTVT tiếp nhận và thực hiện kiểm tra đánh giá thực tế. Nếu kết quả không đạt yêu cầu, Sở GTVT thông báo để Cơ sở kiểm định khí thải khắc phục. Nếu kết quả đạt yêu cầu (đáp ứng 6 chỉ tiêu nêu tại mục 2 ở trên) sẽ được Sở GTVT cấp Giấy chứng nhận.

Bài viết liên quan